TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG Số: 60/2023/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Long Hồ, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-DS, ngày 22 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963
Địa chỉ: 1 ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1948 (chị ruột ông T)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long - Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1946 (chị ruột ông T)
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long - Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1966 (em ruột ông T)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long - Anh Phùng Văn M, sinh năm 1989 (con bà D)
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long - Anh Phùng Hoàng M1, sinh năm 1991 (con bà D)
Cùng địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long - Ông Phùng Văn H1, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long - Bà Nguyễn Kim T2, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp cho bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị L và bà Nguyễn Thị T1 là ông Nguyễn Văn T. Theo Giấy ủy quyền do Ủy ban nhân dân xã T, huyện L chứng thực.
Người đại diện hợp pháp cho bà Nguyễn Kim T2 là anh Nguyễn Minh T3. Theo Giấy ủy quyền do Ủy ban nhân dân xã T, huyện L chứng thực.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Công nhận phần diện tích 67,1m² (các mốc: 4, 13, 10, 4) loại đất ONT+CLN tại chiết thửa đất số 98-2-1 thuộc thửa 98, tờ bản đồ số 5 tọa lạc ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do hộ bà Phạm Thị D đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gồm; có sơ đồ kèm theo).
- - Công nhận phần diện tích 2,8m² tại chiết thửa đất số 97-2 (các mốc: 2, 3, 12, 2) loại đất CLN thuộc thửa đất số 97, tờ bản đồ số 5 tọa lạc ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do Nguyễn Thị H2 đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có sơ đồ kèm theo).
- - Công nhận ông Nguyễn Văn T được quyền sử dụng đất tại thửa số 98-2-2 diện tích 11,2 m² (các mốc: 4,3,12,13,4) toạ lạc ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (có sơ đồ kèm theo).
*Về chi phí tố tụng:
Bà Phạm Thị D tự nguyện nộp toàn bộ chi phí là 5.109.337đ, bà D đã tạm ứng trước nên không phải nộp thêm nữa.
*Về án phí:
Bà D tự nguyện nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Bà D đã nộp tạm ứng trước 300.000đ theo biên lai thu tiền Số 0003641, ngày 22/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được trừ. Hoàn trả bà D tiền tạm ứng án phí 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền Số 0000597, ngày 24/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ cho bà Phạm Thị D.
Ông T tự nguyện nộp 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngày 24/11/2023, ông T có đơn xin miễn án phí với lý do ông là người cao tuổi. Căn cứ vào Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án miễn án phí nên Tòa án miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự phải có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất theo qui định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Huỳnh Tấn P |
Quyết định số 60/2023/QÐST-DS ngày 04/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 60/2023/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thỏa thuận giải quyết ranh đất
