|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 60/2024/QĐST-VHNGĐ |
Sầm Sơn, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 116 Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2024/TLST-VHNGĐ ngày 06/8/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Ngô Thị T - sinh năm 1995;
- Anh Trương Đức H - sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Lương Thiện, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T và anh Trương Đức H kết hôn với nhau năm 2015 trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc một thời gian đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách vợ chồng không còn hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không quan tâm nhau, hay cãi nhau và mâu thuẫn trong vấn đề kinh tế. Từ tháng 3/2023 anh chị ly thân và không còn quan tâm tới nhau nữa. Nay anh chị không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Trương Đức H có hai con chung là cháu Trương Như Tuấn T1, sinh ngày 05/8/2015 và cháu Trương Hòa B, sinh ngày 20/9/2018. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai cháu cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu một tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con, mức cấp dưỡng là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại điều 58, 81, 82, 83, 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh H, chị T thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh, chị thỏa thuận chị Ngô Thị T nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị T và anh Trương Đức H thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Chị T, anh H có hai con chung là cháu Trương Như Tuấn T1, sinh ngày 05/8/2015 và cháu Trương Hòa B, sinh ngày 20/9/2018. Ly hôn giao cả hai cháu cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu một tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản, công nợ chung: Chị T, anh H không yêu cầu giải quyết
2. Về lệ phí: Chị Ngô Thị T nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp theo biên lai số: 0001110 ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sấm Sơn (chị T đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |
Quyết định số 60/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 60/2024/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH (Ngô Thị T - Trương Đức H)
