Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG THỔ

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:60/2024/QÐST-HNGĐ

Phong Thổ, ngày 04 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật án phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:103/2024/TLST – HNGĐ, ngày 04 tháng 04 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Phu Da B, sinh năm: 1996.
  • Địa chỉ: Bản M, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.
  • - Anh Chang Mừ N, sinh năm: 1991.
  • Địa chỉ: Bản M, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị B và anh N về chung sống với nhau từ năm 2014 đến năm 2016 anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M (nay là xã S), huyện P, tỉnh Lai Châu vào ngày 05/4/2016. Hai anh chị sống hạnh phúc với nhau đến khoảng tháng 02/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên đánh cãi chửi nhau. Mặc dù hai anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có tiến triển trong tình cảm vợ chồng. Anh N và chị B cũng đã thỏa thuận được với nhau về con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh N và chị B xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 26 tháng 4 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh N và chị B đoàn tụ, nhưng anh chị không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phu Da B và anh Chang M Nhí thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Phu Da B và anh Giàng Mừ N1 có 02 con chung là cháu Chang Xé G, sinh ngày 18/9/2015 và cháu Chang Xá G1 sinh ngày 11/6/2018. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thận, thống nhất giao 02 cháu cho anh N1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh N1 không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Chang Mừ N và chị Phu Da B không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Anh Chang Mừ N và chị Phu D Bẩy xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự do anh chị là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

[2] Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị B và anh N đã thực sự trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phu Da B và anh Chang M Nhí thuận tình ly hôn.
  • 1.2 Về con chung: Chị Phu Da B và anh Chang M Nhí có 02 con chung cháu lớn tên là Chang Xá G2 sinh ngày 18/9/2015, cháu thứ hai tên là Chang Xá G1 sinh ngày 11/6/2018. Sau khi ly hôn các đương sự đã thỏa thuận, thống nhất sẽ giao các cháu G2G1 cho anh N là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
  • Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.
  • Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
  • 1.3. Về tài sản chung: Chị Phu Da B và anh Chang M Nhí tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • 1.4. Về nợ chung: Chị Phu Da B và anh Chang M Nhí không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự được miễn toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Toà án tỉnh Lai Châu;
  • - VKS nhân dân cùng cấp;
  • - Chi cục THA dân sự huyện Phong Thổ;
  • - Sở tư pháp;
  • - UBND xã Sì Lở Lầu;
  • - Lưu Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Triệu Trung Tá

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 60/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 60/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger