|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 60/2025/QÐST - HNGĐ |
Văn Giang, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2025/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim D, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn B, xã X, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Lê Hoàng T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Cháu Lê Phương Khánh N, sinh ngày 18/6/2013;
Cháu Lê Duy A, sinh ngày 07/8/2015;
Người đại diện hợp pháp của cháu N, cháu Duy A: Chị Bùi Thị Kim D và anh Lê Hoàng T ( là bố, mẹ đẻ của các cháu).
Đều có địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim D và anh Lê Hoàng T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim D và anh Lê Hoàng T.
Về con chung: Chị D, anh T có 02 con chung là cháu Lê Phương Khánh N, sinh ngày 18/6/2013 và cháu Lê Duy A, sinh ngày 07/8/2015. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng anh T. Hai anh chị thỏa thuận để anh T tiếp tục nuôi cả hai cháu Lê Phương Khánh N và cháu Lê Duy A cho đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị D, tự nguyện cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi hai cháu N và cháu Duy A đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp chị D chậm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn chị D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của chị D, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị D xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng chị D phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng). Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai số 0002681 ngày 28/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên, chị D đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |
Quyết định số 60/2025/QÐST - HNGĐ ngày 20/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 60/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị Kim D xin ly hôn với anh Lê Hoàng T
