Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60/2025/QÐST-HNGĐ

Ninh Phước, ngày 05 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Thiên Thị Thu T - Sinh năm 1993
  • Nơi cư trú: Khu phố F, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
  • - Bị đơn: Ông Trượng Quốc T1 - Sinh năm 1990
  • Nơi cư trú: Khu phố F, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thiên Thị Thu T và ông Trượng Quốc T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Bà Thiên Thị Thu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trượng Ngọc Thiên A, sinh ngày 13-9-2018. (Hiện con chung đang sống với bà Thiên Thị Thu T)

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Về cấp dưỡng: Bà Thiên Thị Thu T và ông Trượng Quốc T1 tự nguyên thoả thuận, ông Trượng Quốc T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 06/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi lao động tự túc được.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

    Về án phí: Bà Thiên Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001608 ngày 08-5-2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Bà Thiên Thị Thu T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Ninh Phước;
  • - UBND TT. Phước Dân (để biết);
  • - Chi cục THADS huyện Ninh Phước;
  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;

Lưu hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 60/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 60/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger