Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC

TỈNH THANH HOÁ


Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Vĩnh Lộc, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Văn B - Sinh ngày 02/7/1989;

Địa chỉ: Khu phố L, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Đinh Thị H - Sinh ngày 19/5/1993;

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Lê Văn B và bị đơn, chị Đinh Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Lê Văn B và chị Đinh Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Anh Lê Văn B và chị Đinh Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Lê Quốc K (Giới tính: Nam), sinh ngày 06/9/2015; Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Anh Lê Văn B và chị Đinh Thị H đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Khánh, là: Giao cháu Lê Quốc K cho chị Đinh Thị H (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Lê Văn B có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng); Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/11/2024 cho đến khi cháu Lê Quốc Khánh thành niên (đủ 18 tuổi).

Hàng tháng, anh Lê Văn B phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Lê Quốc K cho chị Đinh Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Lê Văn B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh B thực hiện quyền này.

Anh Lê Văn B và chị Đinh Thị H đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Lê Văn B và chị Đinh Thị H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Anh Lê Văn B và chị Đinh Thị H đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Anh Lê Văn B chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con; Nhưng anh Bắc đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền, ký hiệu BLTU/23, số 0006158 ngày 08/10/2024. Anh Lê Văn B đã nộp đủ tiền án phí.

Chị Đinh Thị H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Vĩnh Lộc;
  • - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đặng Xuân Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 60/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh B yêu cầu ly hôn chị H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger