Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60/2024/QÐST-HNGĐ

P, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03/5/2024, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Mộng N, sinh năm 1991.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng Y, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Ấp D, xã C, thành phố P, tỉnh Kiên Giang

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 56; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Mộng N và anh Nguyễn Hoàng Y.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Anh Y, chị N thỏa thuận giao con chung Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 24/5/2016 cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), chị N không yêu cầu anh Y cấp dưỡng nuôi con.

    Anh Y được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

    Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết chị N, anh Y được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí thuận tình ly hôn anh Nguyễn Hoàng Y, chị Lê Mộng N mỗi người phải chịu 75.000đ, chị N tự nguyện chịu án phí thay cho anh Y. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000058 ngày 12/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, chị N nhận lại 150.000 đồng án phí còn thừa, anh Y không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh KG;
  • - VKSND thành phố PQ;
  • - THA thành phố PQ;
  • - UBND xã Cửa Cạn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;

THẨM PHÁN

Lê Thị Hồng Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 60/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 60/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger