|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 60/2024/QÐST – D1, ngày 15 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 07/8/2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 209/2024/TLST-DS ngày 01/8/2024 về việc “Tranh chấp thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng”.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (Sau đây viết tắt là: Ngân hàng TMCP S); Trụ sở chính: Lầu 8, số B đường N, phường H, quận C, TP Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Chi nhánh S1, số B đường N, phường H, quận H, TP Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Thị Bích T – Phó giám đốc chi nhánh S1; Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trương Đình V, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1998; Địa chỉ thường trú: Số A đường N, tổ G phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về xác định số tiền nợ: Về xác định số tiền nợ: Tính đến ngày 07/8/2024, bị đơn ông Nguyễn Minh T1 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền: 67.801.186 đồng (Sáu mươi bảy triệu, tám trăm lẻ một nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng), trong đó bao gồm:
- Nợ thẻ Visa payWave Cre Platinum Cashback số thẻ 436438-0958 là: 44.454.841 đồng, bao gồm: Dư nợ: 32.870.975 đồng; Lãi quá hạn: 11.583.866 đồng.
- Nợ vay tiêu dùng S2 là: 23.346.345 đồng, bao gồm: Dư nợ: 18.741.920 đồng; Lãi quá hạn: 4.604.425 đồng.
-
Phương thức và thời gian trả nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất phương án trả nợ như sau:
Ông Nguyễn Minh T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ: 67.801.186 đồng (Sáu mươi bảy triệu, tám trăm lẻ một nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng) thành 04 lần cụ thể như sau:
- + Ngày 15/8/2024 trả số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);
- + Ngày 15/9/2024 trả số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);
- + Ngày 15/10/2024 trả số tiền: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);
- + Ngày 15/11/2024 trả hết toàn bộ số tiền còn lại là: 22.801.186 đồng (Hai hai triệu, tám trăm lẻ một nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng).
Trường hợp nếu ông Nguyễn Minh T1 vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bị đơn ông Nguyễn Minh T1 phải trả hết toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày 08/8/2024 cho đến khi trả hết nợ ông Nguyễn Minh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
-
Về xác định số tiền nợ: Về xác định số tiền nợ: Tính đến ngày 07/8/2024, bị đơn ông Nguyễn Minh T1 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền: 67.801.186 đồng (Sáu mươi bảy triệu, tám trăm lẻ một nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng), trong đó bao gồm:
-
Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.695.029 đồng (Một triệu, sáu trăm chín mươi lăm nghìn, không trăm hai mươi chín đồng) bị đơn ông Nguyễn Minh T1 tự nguyện chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.627.265 đồng (Một triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn, hai trăm sáu mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0001800 ngày 31/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Văn Cương |
Quyết định số 60/2024/QÐST – D1 ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về tranh chấp thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng
- Số quyết định: 60/2024/QÐST – D1
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận giữa sacombank - Nguyễn Minh T
