trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 599/2024/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú Nhuận, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 91, Điều 95, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019 ngày 11/9/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ thông tư liên tịch số 01-TT/LT ngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25/6/2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 422/2024/TLST-KDTM ngày 16/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  1. - Nguyên đơn: Ngân hàng N2

    Địa chỉ: B L, phường T, quận B, Tp .

    Đơn vị được ủy quyền: Ngân hàng N2 – Chi nhánh P1

    Địa chỉ: A P, Phường B, quận P, Tp .

    Đại diện ủy quyền: Ông Vương Hoàng N – Chức vụ: Phó Giám đốc (Quyết định ủy quyền số 701/QĐ-NHNoPN-TH ngày 24/4/2024).

    - Bị đơn: Công ty TNHH X

    Địa chỉ: A T, phường T, Tp., Tp .

    Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trường H – Chức vụ: Giám đốc

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Tâm C; ông Phan Đ, bà Nguyễn Thị P, ông Phan Hoàng B.

    Cùng địa chỉ: H N, Phường B, quận B, Tp .

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Công ty TNHH X phải có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng N2 theo Hợp đồng tín dụng số 1604-LAV-202100660 ngày 03/12/2021 (tạm tính đến ngày 12/6/2024) là 20.674.188.002 đồng, trong đó: Dư nợ gốc là: 9.970.128.000 đồng; Nợ lãi là: 10.704.060.002 đồng.

    2. Ngoài số tiền nêu trên, Công ty TNHH X phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1604-LAV-202100660 ngày 03/12/2021 kể từ ngày 13/6/2024 cho đến ngày thực tế Công ty TNHH X trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N2.

    3. Chậm nhất đến ngày 31/3/2025, Công ty TNHH X phải thanh toán cho Ngân hàng N2 toàn bộ số tiền nợ.

    4. Trường hợp đến hết ngày 31/3/2025, Công ty TNHH X không thanh toán số tiền nợ như thỏa thuận, thì Ngân hàng N2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở tại Thửa đất số 409 tờ bản số số 14 (sơ đồ nền), địa chỉ: H N, Phường B, quận B, Tp . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY362963, số vào sổ cấp GCN CH02706 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 15/12/2020, cập nhật ngày 07/01/2021 do ông Phan Tâm C đứng tên trên giấy chứng nhận theo Hợp đồng thế chấp đã ký để thu hồi nợ.

    5. Sau khi phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở tại Thửa đất số 409 tờ bản số số 14 (sơ đồ nền), địa chỉ: H N, Phường B, quận B, Tp . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY362963, số vào sổ cấp GCN CH02706 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 15/12/2020, cập nhật ngày 07/01/2021 mà vẫn chưa thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số 1604-LAV-202100660 ngày 03/12/2021 thì Công ty TNHH X phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hoàn thành.

    6. Ngay sau khi Công ty TNHH X thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N2, thì Ngân hàng N2 có trách nhiệm trả lại cho ông Phan Tâm C các giấy tờ gồm: Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CY362963, số vào sổ cấp GCN CH02706 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 15/12/2020, cập nhật ngày 07/01/2021; các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

    7. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

      • - Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 64.337.094 (sáu mươi bốn triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn) đồng Công ty TNHH X tự nguyện chịu.

      • - H1 lại cho Ngân hàng N2 số tiền tạm ứng án phí 63.777.000 (sáu mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi bảy ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0032365 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

    8. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

      Công ty TNHH X tự nguyện chịu và phải trả lại cho Ngân hàng N2 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.PN;
  • - CCTHA DS Q.PN;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hồ Thị Minh Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 599/2024/QÐST-KDTM ngày 03/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 599/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Cty TNHH Xuất nhập khẩu Cao Toàn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger