Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 599/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 745/2024/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  1. Bà Vũ Thị N, sinh năm 1972;

    Địa chỉ thường trú: Nhà không số, tổ A, khu phố C, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  2. Ông Hà Quang B, sinh năm 1971;

    Địa chỉ thường trú: H, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ;

    Địa chỉ liên hệ: Nhà không số, tổ A, khu phố C, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 25 tháng 3 năm 2024, bà Vũ Thị N và ông Hà Quang B cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, bà N và ông B thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 16 tháng 4 năm 2024. Bà N hiện đang cư trú tại phường L thuộc thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình; Do đó, đơn yêu cầu của Bà N, ông B được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Vũ Thị N và ông Hà Quang B chung sống tự nguyện, có đăng ký kết hôn tự nguyện vào ngày 12/02/1993 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Bà N và ông B xác định có xác định có 02 (hai) con chung là Hà Thu T, sinh ngày 02/6/1993 và Hà Quang T1, sinh ngày 25/4/2001. Hiện nay cả hai cháu đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, bà N và ông B xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, bà N và ông B thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà N, ông B xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà N và ông B thực sự tự nguyện ly hôn, sự thỏa thuận của bà N, ông B đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà N và ông B.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Vũ Thị N và ông Hà Quang B.

    • - Về con chung: Bà Vũ Thị N và ông Hà Quang B xác định có 02 (hai) con chung là Hà Thu T, sinh ngày 02/6/1993 và Hà Quang T1, sinh ngày 25/4/2001. Hiện nay cả hai cháu đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Vũ Thị N và ông Hà Quang B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0003036 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Bà N và ông B đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;

  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

  • - UBND xã (phường) ĐKKH;

  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 599/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 599/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger