|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 599/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hoàng Mai, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 748/2024/TLST/VHNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chị Trần Thị L, sinh năm 1991
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở: Tổ 14, phường Y.S, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Anh Phạm Văn T, sinh năm 1983
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở: Tổ 14, phường Y.S, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị L kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/02/2011 tại UBND xã A.M, Q.P, Thái Bình. Sau khi kết hôn anh chị chung sống với nhau không hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 22 tháng 10 năm 2024, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị L
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị L xác nhận có 01 con chung là Phạm Thiên B, sinh ngày 05/7/2011. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị L và anh Phạm Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Sau khi ly hôn, anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về công nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm năm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm năm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0034067 ngày 21/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị L xác nhận có 01 con chung là Phạm Thiên B, sinh ngày 05/7/2011. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hà |
Quyết định số 599/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 599/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị L kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/02/2011 tại UBND xã A.M, Q.P, Thái Bình. Sau khi kết hôn anh chị chung sống với nhau không hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 22 tháng 10 năm 2024, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2 Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
