Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 597/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 901/2024/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung”. gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  1. Ông Trương Văn Đ, sinh năm 1987;
  2. Địa chỉ: K, khu phố C, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  3. Bà Huỳnh Thị Kim H, sinh năm 1989;
  4. Địa chỉ: D, tổ A, khu phố B, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 29 tháng 3 năm 2024, ông Trương Văn Đ và bà Huỳnh Thị Kim H cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông Đ và bà H thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 16 tháng 4 năm 2024. Ông Đ và bà H cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình; Do đó, đơn yêu cầu của ông Đ và bà H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Trương Văn Đ và bà Huỳnh Thị Kim H chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tự nguyện vào ngày 18/10/2017 tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông Đ và bà H xác định có 01 (một) con chung là Trương Hà C, sinh ngày 14/09/2017. Ly hôn, ông Đ và bà H thỏa thuận sẽ giao cháu C cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2024 cho tới khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, ông Đ và bà H thừa nhận cả hai chỉ hạnh phúc thời gian đầu sau đó do hai người có nhiều điểm khác biệt trong cách sống và quan điểm sống. Ông Đ và bà H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy, ông Đ và bà H thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông Đ, bà H đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đ và bà H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trương Văn Đ và bà Huỳnh Thị Kim H.
    • - Về con chung: Giao cháu Trương Hà C, sinh ngày 14/09/2017 cho bà Huỳnh Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông Trương Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2024 cho tới khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.

    Sau khi ly hôn, ông Đ vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông Đ có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.

    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Văn Đ và bà Huỳnh Thị Kim H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0003217 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Ông Đ và bà H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã (phường) ĐKKH;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 597/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung

  • Số quyết định: 597/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger