|
TÒA ÁN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 596/2025/QĐST-HNGĐ |
B, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 918/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Ông Phạm Văn T, sinh năm 1977;
Thường trú: Tổ 26, khu phố 4C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983;
Thường trú: Thôn Đại Gia, xã N, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Tạm trú: Tổ 18, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà H chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2005 tại Ủy ban nhân dân Thụy Phú (nay là xã N), huyện P, Thành phố Hà Nội, trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ các 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông T và bà H xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Khánh Ngọc, sinh ngày 16/9/2006 và Phạm Hải Đăng, sinh ngày 06/12/2012. Ly hôn, ông T và bà H thống nhất thỏa thuận giao cho bà H được nuôi cháu Phạm Hải Đăng, ông T cấp dưỡng nuôi cháu Hải Đăng tới khi cháu đủ 18 tuổi với tổng số tiền là 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), cấp dưỡng chia làm hai đợt:
+ Đợt 1: Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Hải Đăng số tiền là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 26/5/2025;
+ Đợt 2: Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Hải Đăng số tiền còn lại là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng) vào ngày 31/12/2025.
Cháu Khánh Ngọc đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông T và bà H mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006757 ngày 24 tháng 4 năm 2025, ông T và bà H đã nộp đủ tiền lệ phí.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Khánh Ngọc, sinh ngày 16/9/2006 và Phạm Hải Đăng, sinh ngày 06/12/2012. Ly hôn, giao cho bà H được nuôi cháu Phạm Hải Đăng; ông T cấp dưỡng nuôi cháu Hải Đăng tới khi cháu đủ 18 tuổi với tổng số tiền là 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), cấp dưỡng chia làm hai đợt:
- + Đợt 1: Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Hải Đăng số tiền là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 26/5/2025;
- + Đợt 2: Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Hải Đăng số tiền còn lại là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng) vào ngày 31/12/2025.
- Cháu Khánh Ngọc đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà H mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006757 ngày 24 tháng 4 năm 2025, ông T và bà H đã nộp đủ tiền lệ phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phương |
Quyết định số 596/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 596/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà T và ông H TTLH
