|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 595/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 463/2024/HNST ngày 22 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Trần Mỹ H, sinh năm 1990
Địa chỉ: 9 T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1990
Địa chỉ: 9 L, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P sau một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2011, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/02/2011).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P xác nhận có 02 người con chung, họ tên là Huỳnh Gia B (giới tính: nam), sinh ngày 12/5/2012 và Huỳnh Bảo T (giới tính: nữ), sinh ngày 13/10/2015;
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Trần Mỹ H sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 người con chung là trẻ Huỳnh Gia B và trẻ Huỳnh Bảo T, ông Huỳnh Thanh P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Huỳnh Thanh P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P xác nhận không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/02/2011).
1.2. Về con chung: Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P xác nhận có 02 người con chung họ tên là Huỳnh Gia B (giới tính: nam), sinh ngày 12/5/2012 và Huỳnh Bảo T (giới tính: nữ), sinh ngày 13/10/2015;
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Trần Mỹ H sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 người con chung là trẻ Huỳnh Gia B và Huỳnh Bảo T, ông Huỳnh Thanh P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Huỳnh Thanh P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Trần Mỹ H và ông Huỳnh Thanh P phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019688 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà H và ông P đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Chí Hiếu |
Quyết định số 595/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 595/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
