|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 595/2025/QÐST-HNGĐ |
B, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 921/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1995
Địa chỉ: 218/4, khu phố 5, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1990
Địa chỉ: 91/19A, khu phố An Hòa, phường H, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Thanh M chung sống với nhau năm 2018 có tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ các Điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông T và bà Thanh M xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[3] Về T sản chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông T và bà Thanh M mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006813 ngày 28 tháng 4 năm 2025, ông T và bà Thanh M đã nộp đủ tiền lệ phí.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Thanh M thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- - Về T sản chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà Thanh M mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006813 ngày 28 tháng 4 năm 2025, ông T và bà Thanh M đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phương |
Quyết định số 595/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 595/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông T và bà M TTLH
