|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 594/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84, Điều 116, Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 493/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Bảo L, sinh năm: 1984;
- Bà Nguyễn Thái Thanh T, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Số F đường H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số I đường B, khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thái Thanh T và ông Nguyễn Bảo L được xác lập vào năm 2014, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Hiện nay, bà Nguyễn Thái Thanh T đang cư trú Quận G. Bà Nguyễn Thái Thanh T và ông Nguyễn Bảo L cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 7 giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:
Qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2014, quyển số 01/2014 cấp ngày 15/12/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là sự tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
[3] Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thái Thanh T và ông Nguyễn Bảo L có 01 con chung họ tên Nguyễn Bảo Trung K, sinh ngày 03/11/2019.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thái Thanh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Bảo Trung K. Ông L cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Bảo Trung K mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 9/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Ông L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung là trẻ Trung Kiên. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
[4] Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có do đó không xem xét giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
[5] Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có do đó không xem xét giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thái Thanh T và ông Nguyễn Bảo L thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2014, quyển số 01/2014 cấp ngày 15/12/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).
- - Về con chung: Bà Nguyễn Thái Thanh T và ông Nguyễn Bảo L có 01 con chung họ tên Nguyễn Bảo Trung K, sinh ngày 03/11/2019.
- - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thái Thanh T và ông Nguyễn Bảo L xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thái Thanh T và ông Nguyễn Bảo L xác nhận không có.
Sau khi ly hôn, giao bà Nguyễn Thái Thanh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Bảo Trung K. Ông L cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Bảo Trung K mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 9/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Ông L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung là trẻ Trung Kiên. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/23P số 0019741 ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Phương |
Quyết định số 594/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 594/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
