Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 592/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 534/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982; Địa chỉ: 2 N, phường H1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Chị Trần Thị Lệ N; sinh năm 1981; Địa chỉ: 2 N, phường H1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2, huyện B, tỉnh Q và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/12/2002. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc khoảng 07 năm thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến gây gỗ, cãi vả nhau. Vợ chồng anh T, chị N sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên anh T, chị N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 01/01/2003 và cháu Nguyễn Hoàng Anh K, sinh ngày 26/4/2009. Hiện nay cháu Nguyễn Hương G đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị N tự nguyện thỏa thuận, giao cháu Hoàng Anh K cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu K, trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004189 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh T, chị N đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 01/01/2003 và cháu Nguyễn Hoàng Anh K, sinh ngày 26/4/2009. Hiện nay cháu Nguyễn Hương G đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị N tự nguyện thỏa thuận, giao cháu Hoàng Anh K cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu K, trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Lệ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004189 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh T, chị N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố H;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - Chi cục THADS thành phố H;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã T2, huyện B, tỉnh Q;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phương Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 592/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 592/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger