Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN T O

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 59/2024/QÐST-HNGĐ

T O, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986

ĐKHKTT: thôn An Cơ Nam, Th, huyện X, tỉnh Thái Bình

Trú tại: Căn hộ 1820-HH02A, Tổ 8, xã C, huyện T O, Hà Nội

- Bị đơn: Anh Trần Duy T1, sinh năm 1984

Trú tại: Căn hộ 1820-HH02A, Tổ 8, xã C, huyện T O, Hà Nội

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tình và anh Trần Duy T1
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Duy T1 thuận tình ly hôn
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Nguyễn Kim N, sinh ngày 11/6/2021
    • Anh Trần Duy T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Việt H, sinh ngày 10/7/2012
    • Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền chăm sóc, thăm nom con chung không ai có quyền cản trợ.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung: Không có
    • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và tự nguyện sung quỹ nhà nước 150.000 đồng, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020750 ngày 17 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T O, thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hà Nội;
  • - VKSND huyện T O;
  • - THADS huyện T O;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Th, huyện X, tỉnh Thái Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T O

Thẩm phán

Nguyễn Thị Kiểm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 59/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T O THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 59/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T O THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T ly hôn Trần Duy T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger