|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 59/2025/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T.P Thanh Hóa, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 32/2024/TLST - DS ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (tên viết tắt là V1)
Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A P, Phường B, Quận A, Tp
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Thanh H – Chức vụ: Giám đốc T2 Vùng. Đơn vị : Vùng Bắc Trung B, Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Q
Đại diện được uỷ quyền lại: Ông Lê Chí T – Cán bộ ngân hàng V1
Địa chỉ: Số F đường B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá T1, sinh năm 1979
Chị Lê Thị H1, sinh năm 1979
Địa chỉ: S M, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 14/02/2025, anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1), theo hợp đồng tín dụng số 6484349.23 ngày 22/09/2023 là 774.975.779, trong đó nợ gốc 682.515.900đ, nợ lãi trong hạn 84.034.741đ, nợ lãi quá hạn 8.425.138đ
Anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1) cụ thể như sau:
- Kỳ thứ nhất: Vào ngày 25 tháng 03 năm 2025, trả 30.000.000đ tiền gốc;
- Kỳ thứ 2: Vào ngày 25 tháng 4 năm 2025, trả 40.000.000đ tiền gốc;
- Kỳ thứ 3: Vào ngày 25 tháng 5 năm 2025, trả 612.515.900đ tiền gốc và toàn bộ số tiền lãi là 92.459.879đ + Tiền lãi phát sinh (nếu có).
Kể từ ngày 15/02/2025, anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 6484349.23 ngày 22/09/2023, kèm theo các phụ lục hợp và khế ước nhận nợ, được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q với anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, nếu anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (V1) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xác minh, kê biên phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn khác gắn liền với đất tại 0 M, phường Đ, thành phố T; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Nguyễn Bá T1 do UBND thành phố T cấp ngày 16/5/2012, theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 6879729.21 ngày 30 tháng 8 năm 2021 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q với anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 để đảm bảo thi hành toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi nêu trên, kể cả những khoản chưa đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q cho đến khi tất toán khoản nợ trên.
Về án phí: Anh Nguyễn Bá T1 và chị Nguyễn Thị H2 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.499.515đ.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q (V1) toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 16.452.000đ, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001814 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hương |
Quyết định số 59/2025/QĐST-DS ngày 24/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 59/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nh QT + T + H
