Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN HỒNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 59/2023/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Hồng, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N.

      Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường T, Quận B, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng V, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện N

      Địa chỉ liên hệ: Khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

    • - Bị đơn: Chị Phan Thị Thùy T1, sinh năm 1977;

      Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp;

    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      1. Ông Phan Văn P, sinh năm 1940;
      2. Nguyễn Thị T2, sinh năm 1946;
      3. Anh Phan Kha T3, sinh năm 1981

      Người đại diện theo ủy quyền của chị T1, ông P, bà T2, anh T3 là: Anh Phan Văn S, sinh năm 1975 (Giấy ủy quyền ngày 09/8/2023)

      Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Bị đơn chị Phan Thị Thùy T1 cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Phan Văn P, bà Nguyễn Thị T2 và anh Phan Kha T3 đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền vay nợ gốc 1.130.000.000đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 10/8/2023 là 279.595.000đồng. Tổng cộng gốc, lãi là 1.409.595.000đồng (Một tỷ, bốn trăm lẻ chín triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng) và kể từ ngày 11/08/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 081.6509LAV20210.1158 ngày 12/3/2021;

    • Công nhận các hợp đồng thế chấp sau:

      • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 08012111.400 ký kết ngày 09/3/2021 giữa Ngân hàng N và hộ chị Phan Thị Thùy T1 (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T ngày 11/3/2021), tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc các thửa 657, 659, 660, tờ bản đồ số 05, diện tích 15,237m², loại đất: Đất trồng lúa nước, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 0564960, số vào sổ 01718QSDĐ/415/HĐCN, do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày cấp 07/5/2002;

      • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02012111.684 ký kết ngày 08/3/2021 giữa Ngân hàng N với ông Phan Văn P (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T ngày 11/3/2021), tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc các thửa 653, 654, 665, tờ bản đồ số 05, tổng diện tích 22,800m², loại đất: Đất trồng lúa nước, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất D0782168, số vào số 01050QSDĐ/A2, do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày cấp 26/11/1996.

    • Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

      • Bị đơn chị Phan Thị Thùy T1 cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phan Kha T3 đồng ý liên đới chịu tổng cộng 13.572.000đồng (Mười ba triệu, năm trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm;

      • Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Phan Văn P, bà Nguyễn Thị T2 liên đới chịu 13.572.000đồng (Mười ba triệu, năm trăm bảy mươi hai nghìn đồng) nhưng ông P và bà T2 là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

      • Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 26.652.500đồng (Hai mươi sáu triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm đồng) theo biên lai thu số: 0002602 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

      (Kèm bản sao biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và bản photo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất nêu trên).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Tân Hồng;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Hồng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 59/2023/QÐST-DS ngày 18/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 59/2023/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/08/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HÒA GIẢI THÀNH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger