TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:59/2024/QÐST- DS | Mỹ Đức, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:22/2024/TLST- DS ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- + Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP B1 (viết tắt là: Ngân hàng L1)
Địa chỉ: LPB T, số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Anh T1 – Chức vụ: Phó tổng giám đốc.
Người được uỷ quyền: Ông Trịnh Quốc V – Phó trưởng phòng Xử lý nợ phía Bắc.
Ông Cao Việt T2 và ông Nguyễn Ngọc T3 - Chuyên viên phòng Xử lý nợ phía Bắc.
- + Bị đơn: Chị Ứng Thị B, sinh năm 1993.
Anh Vũ Văn Q, sinh năm 1983.
Đều trú tại: đội D, thôn K, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội.
- + Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang sinh sống trên nhà đất thế chấp gồm: Anh Vũ Văn T4, sinh năm 1983, chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 và các con gồm Vũ Ngọc A, sinh 2011, Vũ Thùy L, sinh năm 2014 và Vũ Mạnh C, sinh năm 2016, do anh T4 và chị H làm đại diện.
Đều trú tại: đội D, thôn K, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội.
- + Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP B1 (viết tắt là: Ngân hàng L1)
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng L1 và bị đơn anh Vũ Văn Q, chị Ứng Thị Bích (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Vũ Văn T4 và chị Nguyễn Thị H đồng thời là người đại diện cho các con cùng thống nhất thỏa thuận:
- Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:
Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng L1 và anh Vũ Văn Q, chị Ứng Thị B đã ký Hợp đồng tín dụng số: HDTD11620200157 ký ngày 15/10/2020, vay số tiền 800.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Hoàn tiền mua thửa đất tại địa chỉ: đội D, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 538014 của ông Vũ Văn Q. Thời hạn vay:năm được tính từ ngày tiếp theo ngày ngân hàng giải ngân đầu tiênLãi suất vay do hai bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật: Lãi suất cho vay trong hạn là: theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ. Lãi suất này được tính trên cơ sở một năm 365 ngày và được dùng để tình lãi tiền vay cho Ngân hàng theo quy định của Hợp đồng. Phương thức áp dụng và điều chỉnh lãi suất: Áp dụng lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân cố định 12 tháng đầu, các tháng tiếp theo lãi suất điều chỉnh theo phương thức thả nổi, theo đó: Lãi suất được điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả lãi là 10%. Theo Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số:11620200157/01 ngày 19/10/2020, thì lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân dùng để tính lãi tiền trả cho ngân hàng G cố định năm đầu. Lãi suất cho vay được xác định theo công thức: LScv = LSTK 13 tháng + 3,7%/năm.
Do vi phạm nghĩa vụ nên tính đến ngày 03/4/2024, anh Vũ Văn Q và chị Ứng Thị B còn nợ lại Ngân hàng L1, gồm: Nợ gốc: 700.099.913đồng; Nợ lãi trong hạn: 85.314.327đồng; Nợ lãi quá hạn: 7.093.932đồng. Tổng cộng 792.508.172đồng (Bảy trăm chín mươi hai triệu, năm trăm linh tám nghìn, một trăm bảy mươi hai đồng).
- Về ký kết hợp đồng thế chấp và tài sản thế chấp:
Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng L1 và anh Vũ Văn Q, chị Ứng Thị B đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 2678/2020; Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 15/10/2020 tại Văn phòng C1 và đăng ký giao dịch đảm bảo. Tài sản bảo đảm là Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 676 + 674, tờ bản đồ số 14, diện tích 179,3m², trong đó sử dụng riêng: đất ở 138,1m², sử dụng chung: đất ở 41,2m², tại địa chỉ: thôn K, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hưu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 538014. Số vào sổ cấp GCN:CS-MÐ.10812 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 01/9/2020 cho ông Vũ Văn Q.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán:
Ngân hàng L1 và anh Vũ Văn Q, chị Ứng Thị Bích (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Vũ Văn T4 và chị Nguyễn Thị H đồng thời là người đại diện cho các con cùng thống nhất thoả thuận trong thời hạn đến hết ngày 08/6/2024 anh Vũ Văn Q và chị Ứng Thị B trả nợ cho Ngân hàng L1 toàn bộ số tiền tính đến ngày 03/4/2024, gồm: Nợ gốc: 700.099.913đồng; Nợ lãi trong hạn: 85.314.327đồng; Nợ lãi quá hạn: 7.093.932đồng. Tổng cộng 792.508.172đồng. (Bảy trăm chín mươi hai triệu, năm trăm linh tám nghìn, một trăm bảy mươi hai đồng).
- Về lãi suất:
Các bên thống nhất thoả thuận: Bị đơn anh Vũ Văn Q, chị Ứng Thị B tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với nguyên đơn trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 04/4/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận cùng thống nhất:
Các bên thống nhất thoả thuận: Trường hợp anh Vũ Văn Q và chị Ứng Thị Bích vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên (Trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Ngân hàng L1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 676 + 674, tờ bản đồ số 14, diện tích 179,3m², trong đó sử dụng riêng: đất ở 138,1m², sử dụng chung: đất ở 41,2m², tại địa chỉ: thôn K, xã V, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hưu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 538014. Số vào sổ cấp GCN:CS-MĐ.10812 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 01/9/2020 cho ông Vũ Văn Q. Tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng:2678/2020; Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 15/10/2020 tại Văn phòng C1 và đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đ – Chi nhánh huyện M ngày 16/10/2020.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Vũ Văn T4 và chị Nguyễn Thị H đồng thời là người đại diện cho các con đang sinh sống trên nhà đất thế chấp tự nguyện bàn giao tài sản để xử lý nợ
- Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có), thì các bị đơn vẫn nhận nợ số tiền còn thiếu và tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bị đơn anh Vũ Văn Q và chị Ứng Thị B tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 17.850.163đồng (Mười bảy triệu, tám trăm năm mươi nghìn, một trăm sáu mươi ba đồng).
Hoàn trả Ngân hàng L1 số tiền: 17.000.000đồng (Mười bảy triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007739 ngày 05/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC Thẩm phán Lê Việt Cường |
Quyết định số 59/2024/QÐST- DS ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 59/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu đồi nợ theo hợp đồng tín dụng
