Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Định, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Công

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:

Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 272/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T; sinh năm 1991; Đăng ký thường trú: Thôn C, xã Đ, huyện Y, tỉnh V. Hiện cư trú tại Nhật Bản.

- Chị Nguyễn Thị D; sinh năm 1994; Nơi cư trú: Xóm F, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định.

Tại phiên họp: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D đều trình bày:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 23/6/25023 tại Ủy ban nhân dân xã xã Đ, huyện Y, tỉnh V. Quá trình chung sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại chị D sinh sống tại Việt Nam, còn anh T đang cư trú và làm việc tại Nhật Bản; do xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau, không còn quan tâm đến nhau. Nay Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D không con chung.

Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh chị đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm.

Về nội dung: Xét yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con chung của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị D nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 23/6/25023 tại Ủy ban nhân dân xã xã Đ, huyện Y, tỉnh V nên là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên được chấp nhận.
  3. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D không con chung.
  4. Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh chị đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị D nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị D.
  2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị D phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị D đã nộp theo biên lai số 0005753 ngày 10/6/2024 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Nam Định;
  • - Cục THADS tỉnh Nam Định;
  • - UBND xã Đồng Cương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Thành Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 59/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 59/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger