Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN A LƯỚI

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ

A Lưới, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Lê Thị Hương S, sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn K, xã H, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Ông Hồ Sỹ Ru M, sinh năm: 1994; Địa chỉ: thôn K, xã H, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 14 tháng 5 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế nhận định;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bà Lê Thị Hương S và ông Hồ Sỹ Ru M đăng ký kết hôn ngày 10/5/2017 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, nên quan hệ hôn nhân giữa bà S và ông Ru M là hợp pháp. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc, hai vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, thường xuyên có lời qua tiếng lại; công việc làm ăn kinh doanh không thuận lợi dẫn đến cải vả nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay, không còn tình cảm gì với nhau nữa. Ông Ru M và bà S yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Ru M và bà S đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa bà S và ông Ru M là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Ru M và bà S.

[2] Về con chung: có hai người con chung

  • - Hồ Lê Minh Q, sinh ngày 30/4/2019
  • - Hồ Lê Minh P, sinh ngày 05/11/2021.

Khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao hai người con chung cho ông Hồ Sỹ R Man trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; bà S đóng tiền cấp dưỡng nuôi hai con chung cho ông Ru M mỗi tháng 3.000.000 đồng. Cụ thể như sau:

- Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Lê Minh Q, sinh ngày 30/4/2019 mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Minh Q trưởng thành, đủ 18 tuổi.

- Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Lê Minh P, sinh ngày 05/11/2021 mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Minh P trưởng thành, đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết

[4] Về lệ phí Toà án: Hai bên thoả thuận bà S chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Tại biên bản hoà giải ngày 14 tháng 5 năm 2024, hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, thoả thuận với nhau về việc trông mom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, thoả thuận về việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và lệ phí. Việc thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hương S và ông Hồ Sỹ Ru M đồng ý thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: có hai người con chung
      • + Hồ Lê Minh Q, sinh ngày 30/4/2019
      • + Hồ Lê Minh P, sinh ngày 05/11/2021.

    Hai bên thoả thuận giao hai người con chung cho ông Hồ Sỹ R Man trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; bà S đóng tiền cấp dưỡng nuôi hai con chung cho ông Ru M mỗi tháng 3.000.000 đồng. Cụ thể như sau:

    • - Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Lê Minh Q, sinh ngày 30/4/2019 mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Minh Q trưởng thành, đủ 18 tuổi.
    • - Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Lê Minh P, sinh ngày 05/11/2021 mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Minh P trưởng thành, đủ 18 tuổi.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

    Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận bà S chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: 0002552 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Bà S đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện A Lưới;
  • - UBND xã Hương Sơn;
  • (ĐKKH ngày 10/5/2017);
  • - TAND tỉnh TT-Huế;
  • - Chi cục THADS A Lưới;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu dán.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Vĩnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 28/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger