|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ Số: 59/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Tổ dân phố X, xã L, tỉnh Quảng Trị;
Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 17/11/2022.
Bị đơn: Anh Đỗ Hoài N, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Xóm F, thôn Q, xã L, tỉnh Quảng Trị;
Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 15/8/2022.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ D và anh Đỗ Hoài N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về nuôi con chung: Chị Trương Thị Mỹ D và anh Đỗ Hoài N thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Đỗ Hoài N1, sinh ngày 20/7/2018 và Đỗ Hoài Đ, sinh ngày 21/11/2023. Hai bên thỏa thuận: Giao con Đỗ Hoài Đ cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao con Đỗ Hoài N1 cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi); không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Mỹ D và anh Đỗ Hoài N thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung và nợ chung nhưng tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trương Thị Mỹ D và anh Đỗ Hoài N mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị D thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho anh N. Số tiền án phí chị D phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001580, ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị. Chị D được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Nhàn |
Quyết định số 59/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 59/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Mỹ D và anh Đỗ Hoài N
