|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
|
Số: 59/2025/QÐST-HNGĐ |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2020/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
- Anh Cao Văn D, sinh năm 2002; địa chỉ: thôn D, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.
- Chị Lê Thị P, sinh năm 2001; địa chỉ: thôn D, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Cao Văn D và chị Lê Thị P tự nguyện kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 21/11/2023. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Anh Cao Văn D và chị Lê Thị P chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh những bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không còn tiếng nói chung, không cùng chí hướng. Nay anh D và chị P xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa anh D và chị P là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: anh D và chị P thống nhất khai vợ chồng chưa có con chung nên không đề cập.
[3] Về tài sản chung: anh D và chị P thống nhất khai vợ chồng không có tài sản chung nên không đề cập.
[4]. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: anh D và chị P phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 03/10/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn D và chị Lê Thị P (Giấy CNKH số 49/2023, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 21/11/2023).
- Về con chung: anh D và chị P cùng khai vợ chồng chưa có con chung nên không đề cập.
- Về tài sản chung: anh D và chị P cùng khai vợ chồng không có tài sản chung nên không đề cập.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Lê Thị P và anh Cao Văn D phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh D và chị P đã nộp theo biên lai thu số 0002760 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hùng |
Quyết định số 59/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 59/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận trình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung
