Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 59/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 5, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 143; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 3/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Vũ Linh P, sinh năm 1982
  2. Địa chỉ: F T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1957
  4. Địa chỉ: F T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 69, Quyển số 01-2011 ngày 27/05/2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/05/2011 cho ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P là hợp pháp, được pháp luật công nhận.

[2] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2025, ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P thuận tình ly hôn và thỏa thuận các nội dung:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Vũ Linh P và ông Nguyễn Văn M có 01 (một) con chung: Nguyễn Vũ Mộc T, giới tính: Nam, sinh ngày 19/06/2012.

Bà Vũ Linh P và ông Nguyễn Văn M thỏa thuận giao Nguyễn Vũ Mộc T cho mẹ là bà Vũ Linh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng, bà Vũ Linh P không yêu cầu ông Nguyễn Văn M cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận giữa ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P có 01 (một) con chung: Nguyễn Vũ Mộc T, giới tính: Nam, sinh ngày 19/06/2012.

Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P thỏa thuận giao Nguyễn Vũ Mộc T cho mẹ là bà Vũ Linh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng, bà Vũ Linh P không yêu cầu ông Nguyễn Văn M cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Linh P cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Vũ Linh P và ông Nguyễn Văn M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn M thuộc trường hợp được miễn án phí, lệ phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; số tiền lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Vũ Linh P chịu được trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Vũ Linh P đã tạm nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0061142, ký hiệu: BLTU/24P ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Vũ Linh P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Quận 5;
  • - Chi Cục THADS Quận 5;
  • - UBND Phường 1, Quận 5 (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, Quyển số 01-2011 ngày 27/05/2011);
  • - Lưu: VP, Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thị Linh Sương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 59/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 59/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger