TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 59/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phong Điền, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Phước An D, sinh năm 1996; số CCCD [...]; địa chỉ: Thôn Q, xã P, thị xã P, thành phố H.
- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1997; số CCCD [...]; địa chỉ: Thôn Q, xã P, thị xã P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phước An D và chị Hoàng Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 25/4/2017 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không khắc phục được. Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26/5/2025, anh D, chị T tự nguyện ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Phước An D và chị Hoàng Thị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về việc nuôi con chung: Anh Trần Phước An D và chị Hoàng Thị T thỏa thuận giao cháu Trần Hoàng Anh T1, sinh ngày 13/10/2017 và cháu Trần Hoàng Thanh T2, sinh ngày 20/02/2025 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Hoàng Bảo H, sinh ngày 03/8/2020 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/01 con (3.000.000 đồng/01 tháng/02 con) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T1, cháu T2 đủ 18 tuổi. Chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
[3]. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Trần Phước An D, chị Hoàng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Toà án: Anh Trần Phước An D, chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phước An D và chị Hoàng Thị T.
- Về việc nuôi con chung: Giao 02 cháu Trần Hoàng Anh T1, sinh ngày 13/10/2017 và cháu Trần Hoàng Thanh T2, sinh ngày 20/02/2025 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Hoàng Bảo H, sinh ngày 03/8/2020 cho anh Trần Phước An D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/01 con (3.000.000 đồng/01 tháng/02 con) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu T1, cháu T2 đủ 18 tuổi. Chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Hoàng Thị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần Phước An D không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Anh D, chị T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh D, chị T không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng. Anh Trần Phước An D, chị Hoàng Thị T mỗi người chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002849, 0002850 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phong Điền. Anh D, chị T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đoàn Anh Nga |
Quyết định số 59/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 59/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Phước An D - Hoàng Thị T thuận tình ly hôn
