Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN B

THÀNH PHỐ H

Số: 59/2024/QÐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Thạnh, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2221/TLST-VHNGĐ ngày 29/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

1/ Ông: Nguyễn Huỳnh Hải M

2/ Bà: Nguyễn Thị Thảo V

Cùng địa chỉ: Phường N, quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Huỳnh Hải M và bà Nguyễn Thị Thảo V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số: 139 ngày 31/10/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường L, quận B, Thành phố H cấp.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 15/11/2023 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/01/2024, ông Nguyễn Huỳnh Hải M và bà Nguyễn Thị Thảo V cùng có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận bà V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Minh T, sinh ngày 30/7/2012, ông M cấp dưỡng nuôi trẻ 3.000.000đồng/tháng (Cấp dưỡng vào ngày 30 tây hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ T tròn 18 tuổi). Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông M và bà V thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận người trực tiếp nuôi con, Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huỳnh Hải M và bà Nguyễn Thị Thảo V.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 139 ngày 31/10/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường L, quận B, Thành phố H cấp hết hiệu lực.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 30/7/2012 ông M và bà V thống nhất để giao trẻ T cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông M sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi trẻ tròn 18 tuổi (cấp dưỡng vào ngày 30 tây mỗi tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật). Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
    • Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
    • Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung, Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông M và bà V phải chịu lệ phí là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2023/0029021 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, đương sự đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận B;
  • - UBND Phường N, quận B;
  • - Chi cục THADS quận B;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Dư Tuyết Lạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 59/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 59/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Huỳnh Hải M và bà Nguyễn Thị Thảo V cùng có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận bà V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Minh T, sinh ngày 30/07/2012, ông M cấp dưỡng nuôi trẻ 3.000.000 đồng/tháng (Cấp dưỡng vào 30 tây hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Thư tròn 18 tuổi). Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger