|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 589/2023/QĐĐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 667/2023/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Bảo V, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Hồ Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn H, Thị trấn T, Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bảo V và chị Hồ Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện Phong Điền, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn, anh V và chị H chung sống với nhau hạnh phúc được gần 03 năm, đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nhau. Vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay không còn quan tâm gì đến nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh V và chị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh V và chị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 01/10/2015 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 02/10/2017.
1
Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là cháu N và cháu T cho anh V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V tạm thời không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh V và chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006420 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh V và chị H đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 11 tháng 8 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bảo V và chị Hồ Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 01/10/2015 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 02/10/2017 cho anh V tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V tạm thời không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà Vũ và chị Hồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006420 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh V, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |
3
Quyết định số 589/2023/QĐĐST-HNGĐ ngày 21/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 589/2023/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
