| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 589/2025/QÐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 275/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/3/2025, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Mỹ L, sinh năm 1975;
Địa chỉ: A Q, Phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Nhà không số (Vi bằng số F) đường T, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình T và bà Ngô Mỹ L.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Nam sinh năm 2001 và Nguyễn Hoàng Mỹ D, sinh năm 2003 tất cả con chung đều đã trưởng thành.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- - Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Ngô Mỹ L chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0083757 ngày 18/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ngô Mỹ L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- - Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 39/1997, do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/7/1997.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |
Quyết định số 589/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 589/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
