Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 586/2023/QĐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 654/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Người yêu cầu: Anh Đỗ Thái P, sinh năm 1983.
  2. Địa chỉ: Lô F khu E, thôn T, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

  3. Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Hoài D, sinh năm 1996.
  4. Địa chỉ: Lô F khu E, thôn T, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 12/11/2014 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn ngày càng sâu sắc, vợ chồng ly thân, mỗi người một nơi. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên cùng tự nguyện thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D xác nhận có 03 người con chung là cháu Đỗ Thị Ngọc Á, sinh ngày 13/8/2014, cháu Đỗ Ngọc Khánh N, sinh ngày 17/7/2017 và cháu Đỗ Ngọc Bảo C, sinh ngày 07/9/2020. Hai bên thỏa thuận giao cháu Đỗ Thị Ngọc Á cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Đỗ Ngọc K N và cháu Đỗ Ngọc Bảo C cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Thái P cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Ngọc Bảo C mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.
  3. Về tài sản chung: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh P, chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006427 ngày 31 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D.
    • - Về con chung: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D thỏa thuận giao cháu Đỗ Thị Ngọc Á, sinh ngày 13/8/2014 cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Đỗ Ngọc Khánh N, sinh ngày 17/7/2017 và cháu Đỗ Ngọc Bảo C, sinh ngày 07/9/2020 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Thái P cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Ngọc Bảo C mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.

    Người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

    • - Về tài sản chung: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
    • - Về nợ chung: Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Anh Đỗ Thái P và chị Nguyễn Thị Hoài D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh P, chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006427 ngày 31 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND TP Huế;
  • - Chi cục THADS TP Huế;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Thuận Lộc, thành phố Huế
  • (ĐKKH số 108, ngày 12/11/2014);
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 586/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 586/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đỗ Thái P - Nguyễn Thị Hoài P thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger