Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHÀ BÈ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 586/2024/QÐST-HNGĐ

Nhà Bè, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 383/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh N, sinh năm 1959.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1956.

Cùng địa chỉ: Nhà không số tổ A, ấp B, xã P, huyện N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Minh N và ông Nguyễn Trọng Đ.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Minh N và ông Nguyễn Trọng Đ thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 137, quyển số 1/2003, cấp ngày 24/11/2003, tại UBND phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Về con chung: Ông bà có có 02 con chung tên Nguyễn Trọng X, sinh năm 1977 và Nguyễn Thị Minh L, sinh năm 1982. Các con chung đã trưởng thành.
    3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Minh N và ông Nguyễn Trọng Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
    4. Nợ chung: Bà Lê Thị Minh N và ông Nguyễn Trọng Đ xác nhận không có.
    5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Minh N tự nguyện chịu án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018003 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Lê Thị Minh N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Nhà Bè;
  • - Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
  • - UBND phường 8, Quận 4,
  • Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thiên Kim

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 586/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 586/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly Hôn Ng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger