|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 582/2024/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,
Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 539/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hoàng Tử P, sinh năm 1982
Địa chỉ thường trú: 450 khu phố 02, Phường A, Thành phố T, Thành phố H; Địa chỉ tạm trú: 374 Nguyễn V, Phường X, quận G, Thành phố H
- Bà Mai P Kim N1, sinh năm 1984
Địa chỉ: 116A H1, Phường X1, Quận Y, Thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Hoàng Tử P và bà Mai Phương Kim N1 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 182 Quyển số 01/2009 ngày 09/11/2009 của Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 26/4/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/5/2024 bà N1 và ông P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, con chung tên Hoàng Mai Khả U, sinh ngày 23/02/2015. Hai bên thỏa thuận bà N1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung (trẻ Hoàng Mai Khả U); Hàng tháng ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho trẻ U số tiền là 10.000.000 (mười triệu) đồng, thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2024 cho đến khi trẻ U đủ 18 tuổi; Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
[3] Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông P và bà N1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Hoàng Tử P và bà Mai Phương Kim N1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 182 Quyển số 01/2009 ngày 09/11/2009 của Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Hoàng Mai Khả U, sinh ngày 23/02/2015. Hai bên thỏa thuận bà N1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung (trẻ Hoàng Mai Khả U); Hàng tháng ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho trẻ U số tiền là 10.000.000 (mười triệu) đồng, thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2024 cho đến khi trẻ U đủ 18 tuổi;
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng hai bên tự thực hiện. Nếu đến hạn ông P không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà N1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông P không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thì ông P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Tử P và bà Mai Phương Kim N1 phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được cấn trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai số 0013578 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Hương |
Quyết định số 582/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 582/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hoàng Tử P và Mai Phương Kim N1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
