|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 581/2024/QÐST- HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 549/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Ông Dương Quang M, sinh năm 1969.
Địa chỉ: A Ông Í, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nơi ở hiện nay: Tổ H, khu vực 4, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Dương Thị Ngọc N, sinh năm 1970.
Địa chỉ: A Ông Í, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nơi ở hiện nay: Tổ H, khu vực 4, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 23/6/1995, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, đến nay vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông M và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N xác nhận có 04 người con chung: Dương Quang T, sinh ngày 02/5/1996; Dương Quang L, sinh ngày 08/3/1999; Dương Quang H, sinh ngày 02/02/2002 và Dương Ngọc Minh T1, sinh ngày 18/7/2006. Các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Toà án: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004230 ngày 20 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N xác nhận có 04 người con chung: Dương Quang T, sinh ngày 02/5/1996; Dương Quang L, sinh ngày 08/3/1999; Dương Quang H, sinh ngày 02/02/2002 và Dương Ngọc Minh T1, sinh ngày 18/7/2006. Các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Quang M và bà Dương Thị Ngọc N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004230 ngày 20 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Ông M, bà N không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 581/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 581/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: M-Ng
