Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HOÀNG MAI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 581/2024/QÐST-HNGĐ

Hoàng Mai, ngày 24 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 701/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết: Anh Lê Văn B - sinh năm 1986.

Và chị Lê Thị Minh Ph - sinh năm 1986.

Cùng ĐKHKTT và chỗ ở: P524 Toà CT12A K- phường Đ quận Hoàng Mai, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Anh Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph kết hôn tự nguyện ngày 23/09/2013 tại UBND xã Thiệu Phong, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh B và chị Ph cùng xác nhận không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng anh B, chị Ph đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh B, chị Ph theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph cùng xác nhận 03 con chung là Lê Phương L – sinh ngày 08/02/2015, Lê Phương Ch – sinh ngày 19/08/2018 và Lê Đăng Kh – sinh ngày 02/11/2020.

Giao cháu Lê Phương L và cháu Lê Phương Ch cho cho chị Lê Thị Minh Ph trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Lê Đăng Kh cho anh Lê Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[4] Về nợ chung: Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph cùng xác nhận không có nợ chung.

[5] Về lệ phí: Chị Lê Thị Minh Ph tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph cùng xác nhận 03 con chung là Lê Phương L – sinh ngày 08/02/2015, Lê Phương Ch – sinh ngày 19/08/2018 và Lê Đăng Kh – sinh ngày 02/11/2020.

Giao cháu Lê Phương L và cháu Lê Phương Chi cho chị Lê Thị Minh Ph trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Lê Đăng Kh cho anh Lê Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung và nhà đất ở chung: A Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
  • - Về nợ chung: Lê Văn B và chị Lê Thị Minh Ph cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Minh Ph tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí chị Lê Thị Minh Ph đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0033748 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Q. Hoàng Mai;
  • - TAND TP Hà Nội;
  • - UBDN xã Thiệu Phong, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá (ĐKKH số 55, quyển số 01 ngày 23/09/2013);
  • - THADS Q. Hoàng Mai;
  • - Đương sự và Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 581/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 581/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận tuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sư
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger