|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 581/2024/QĐST- HNGĐ |
Tân Phú, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ vào các Điều 212, 361, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 544/2024/HNST ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Quỳnh A, sinh năm 1998.
- Ông Trương Nhật T, sinh năm 1999.
Thường trú: 155 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 217 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Thường trú: 281/7 B, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 204/3 B, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Quỳnh A và ông Trương Nhật T thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của bà A và ông T ghi trong bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bà A và ông T.
[2] Về con chung: Bà Lê Thị Quỳnh A và ông Trương Nhật T khai có 01 con chung Trương Gia B, sinh ngày 24/6/2021. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận bà Lê Thị Quỳnh A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Trương Nhật T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2024 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Xét thấy việc thỏa thuận về con chung của bà A và ông T phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà A và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Bà A và ông T khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Lê Thị Quỳnh A và ông Trương Nhật T nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004554 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A và ông T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Quỳnh A và ông Trương Nhật T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân theo Giấy Chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2021, ngày 24/12/2021 của Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có 01 con chung Trương Gia B, sinh ngày 24/6/2021. Bà Lê Thị Quỳnh A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Trương Nhật T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2024 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian chậm thi hành án.
Trong trường hợp bà A không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
- Về tài sản chung: Bà A và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà A và ông T khai không có.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Ngọc Nữ |
Quyết định số 581/2024/QĐST- HNGĐ ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 581/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
