|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 580/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lưu Hải Quỳnh Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Lợi;
- Ông Phạm Văn Phước.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2671/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”.
XÉT THẤY:
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về con chung, tài sản chung, nợ chung; không thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân. Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc quan hệ hôn nhân; thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H – Sinh năm: 1980
- Địa chỉ thường trú: Số E đường B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Trần Hữu N - Sinh năm:1974
- Địa chỉ thường trú: Số 51/7 đường 21, phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Hữu N thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Hữu N cùng xác định có 02 con chung tên Trần Thị Diễm H1 (giới tính nữ, sinh ngày 20/10/1998, đã trưởng thành) và Trần Khánh U (giới tính nữ, sinh ngày 16/11/2008). Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Hữu N thống nhất giao con chung tên Trần Khánh U cho ông Trần Hữu N trực tiếp nuôi dưỡng; bà Nguyễn Thị Kim H cấp dưỡng nuôi con chung tên Khánh U mỗi tháng 3.000.000₫ (Ba triệu đồng), việc cấp dưỡng nuôi con chung tên Khánh U được thực hiện vào ngày 25 dương lịch hàng tháng bắt đầu từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi Khánh U đủ 18 tuổi.
Việc cấp dưỡng do bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Hữu N tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Trần Hữu N cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4 Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Kim H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0067198 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim H còn phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Giấy chứng nhận kết hôn số 43 do UBND phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/5/2014 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lưu Hải Quỳnh Anh |
3
Quyết định số 580/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 580/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
