|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 58/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Di Linh, ngày 30 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)
Trụ sở: Số G, đường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H. Chức vụ: Tổng giám đốc S1
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Xuân L. Chức vụ: Giám đốc S1 (Văn bản ủy quyền số 406.1/2023/VBUQ-SHB ngày 19-7-2023). Địa chỉ: Số A - A, đường P, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Xuân L: Ông Phạm Văn T, ông Dương Công Đức T1, ông Đào Hồng K là cán bộ S1. Địa chỉ: Số A - A, đường P, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Giấy uỷ quyền lại ngày 20-9-2024.
Bị đơn: Ông Trương Vũ Tri N, sinh năm 1973 và bà Lê Thu H1, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số A, đường H, Tổ A, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Trương Vũ Tri N và bà Lê Thu H1 cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay tính đến ngày 20-9-2024 nợ gốc 5.384.750.000 đồng, lãi trong hạn 752.377.175 đồng, lãi quá hạn gốc, lãi quá hạn 8.532.126 đồng, phí chậm trả lãi 24.666.967 đồng. Tổng cộng 6.170.326.268 đồng (Sáu tỷ một trăm bảy mươi triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi tám đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành (ngày 20-9-2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 34/2023/HĐTDTDH-CN/SHB.120400 ký ngày 31-3-2023, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Trường hợp ông Trương Vũ Tri N, bà Lê Thu H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 34/2023/HĐTC-CN/SHB.120400 ngày 31-3-2023. Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất thửa số 10, tờ bản đồ số: Độc lập, địa chỉ xã Q, huyện Đ, Đắk Nông, diện tích 67.259m². Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 951683 ngày 03-12-2010 do UBND huyện Đ, Đắk Nông cấp cho hộ ông Lê Hồng T2, bà Phan Thị Tuyết N1, cập nhật thay đổi chuyển nhượng cho ông Trương Vũ Tri N, bà Lê Thu H1 theo hồ sơ số 000256.CN.015 hiện nay do ông Trương Vũ Tri N, bà Lê Thu H1 đang quản lý sử dụng, tình trạng tài sản thế chấp không có gì khác so với thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp tài sản để thu hồi nợ. Ông Trương Vũ Tri N, bà Lê Thu H1 có nghĩa vụ giao tài sản theo Hợp đồng thế chấp để thi hành án theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp ông Trương Vũ Tri N, bà Lê Thu H1 hoàn tất xong khoản nợ thì Ngân hàng TMCP S phải trả lại bản chính các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 34/2023/HĐTC-CN/SHB.120400 ngày 31-3-2023 quy định tại Điều 322 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Ông Trương Vũ Tri N, bà Lê Thu H1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 57.086.000 đồng (Năm mươi bảy triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 56.913.000 đồng (Năm mươi sáu triệu chín trăm mười ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005753 ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mỹ Lệ |
Quyết định số 58/2024/QÐST-DS ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về dân sự
- Số quyết định: 58/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và ông Trương Vũ Tri N, bà Lê Thu H1
