Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2024/QÐST-HNGĐ

P, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/3/2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hoài G, sinh năm: 1994.
  • Địa chỉ: Ấp G, xã C, thành phố P, Kiên Giang.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1990.
  • Địa chỉ: Ấp G, xã C, thành phố P, Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2024 là hoàn Toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Hoài G và anh Nguyễn Văn L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Huỳnh Thị Hoài G và anh Nguyễn Văn L có 01 con chung tên Nguyễn Đức A, sinh ngày 21/8/2023. Chị G và anh L thống nhất giao con chung cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị G không yêu cầu cấp dưỡng, nên anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con. Không bên nào được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
    • - Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    • - Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 31/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
    • Thuận tình ly hôn chị Huỳnh Thị Hoài G và anh Nguyễn Văn L mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Chị G tự nguyện nộp thay anh L án phí 75.000 đồng, nên chị G phải nộp tổng cộng 150.000 đồng. Khấu trừ 600.000 đồng chị G đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006922 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc. Nên chị G được hoàn trả lại số tiền 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
    • Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKSND thành phố Phú Quốc;
  • - CCTHADS thành phố Phú Quốc;
  • - UBND xã Cửa Dương;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Quách Văn Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 58/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 58/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger