|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA Số: 58/2024 QĐST- DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP Thanh Hoá, ngày 21 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án DSST thụ lý số 196/2024/TLST - DS ngày 12/6/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
- Địa chỉ: T, A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc V - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh T1.
- (Theo Quyết định uỷ quyền số 963/QĐ - B ngày 25/10/2021 của Chủ tịch HĐQT).
- Người được ủy quyền lại:
- Ông Đặng Cẩm H - Phó trưởng phòng Quản lý rủi ro.
- Địa chỉ: Số B Đại lộ L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Ông Nguyễn Việt D - Giám đốc Phòng G
- (Theo Quyết định uỷ quyền số 250/QĐ - B.TH ngày 13/5/2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1 - Chi nhánh T1).
- - Bị đơn: Anh Lê Đức A - sinh năm 1985
- Chị Phạm Thị H1 - sinh năm 1989.
- Cùng nơi cư trú: Lô B khu B T, phường T, phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 15/7/2024 anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số: 01/2023/9431129/HĐTD ngày 28/2/2023; số tiền gốc: 998.525.224 đồng; nợ lãi trong hạn: 48.505.823 đồng, nợ lãi quá hạn: 56.191.477 đồng, lãi chậm trả lãi: 3.595.146 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi: 1.106.817.670 đồng (làm tròn số: 1.106.817.000 đồng).
Anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1 có trách nhiệm trả toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ chậm nhất vào các kỳ như sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng tính từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024 anh Đức A và chị H1 thanh toán cho Ngân hàng mỗi tháng số tiền gốc là 20.000.000₫ (Hai mươi triệu đồng chẵn).
- Kỳ 2: Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng tính từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025 anh Đức A và chị H1 thanh toán cho Ngân hàng mỗi tháng số tiền gốc là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng chẵn).
- Kỳ 3: Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng tính từ tháng 04/2025 đến tháng 05/2025 anh Đức A và chị H1 thanh toán cho Ngân hàng mỗi tháng số tiền gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn).
- Kỳ 4: Chậm nhất vào ngày 20/6/2025 anh Đức A và chị H1 thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc còn lại là 728.525.224 đồng và số tiền lãi trong hạn, quá hạn, lãi phạt chậm trả tính đến ngày 15/7/2024 là 108.292.446 đồng. Tổng gốc và lãi là: 836.817.670 đồng.
Anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1 tiếp tục phải chịu các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo các mức lãi suất, phí đã thỏa thuận đối với khoản nợ gốc chậm trả tính từ ngày 16/7/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên đã ký và thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 01/2023/9431129/HĐTD ngày 28/2/2023 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1.
Nếu đến thời hạn trả nợ trên, anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1 vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo cho việc vay vốn gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 127086 do UBND Thành phố T - Tỉnh Thanh Hoá cấp cho anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1 ngày 01/10/2018, Số vào số cấp GCN: CH02041/8101/QĐ-UBND, địa chỉ: Lô B Khu B, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/9431129/HĐBĐ ngày 04/02/2021 giữa anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1 và Ngân hàng TMCP Đ.
Về án phí: Anh Lê Đức A và chị Phạm Thị H1 phải chịu 22.602.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 22.158.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu số BLTU/23/0001614 ngày 10/6/2024.
- Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |
Quyết định số 58/2024 QĐST-DS ngày 21/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 58/2024 QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
