|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 58/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nam Từ Liêm, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Trần Trọng T, sinh năm 1987; Đăng ký thường trú: thôn T, xã L, huyện B, tỉnh Hà Nam;
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989; Đăng ký thường trú: tổ dân phố số A M, phường M, quận N, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 22/3/2016 tại UBND phường M, quận N, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Nay anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
Về con chung: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H có 03 con chung là Trần Nguyễn Bảo C, sinh ngày 27/10/2017; Trần Gia L, sinh ngày 08/8/2019 và Trần Nhật Q, sinh ngày 14/9/2022. Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất giao cháu C và cháu L cho chị H, giao cháu Q cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 3 cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi cháu Q. Anh T cấp dưỡng nuôi cháu C và cháu L 10.000.000 đồng /tháng (mười triệu đồng/tháng) kể từ tháng 2/2025 cho đến khi cháu C và cháu L đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung và nợ: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
[3] Xét thấy anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được giải quyết việc ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 10/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H.
- - Về con chung: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H có 03 con chung là Trần Nguyễn Bảo C, sinh ngày 27/10/2017; Trần Gia L, sinh ngày 08/8/2019 và Trần Nhật Q, sinh ngày 14/9/2022. Giao cháu C và cháu L cho chị H, giao cháu Q cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu C, cháu L và cháu Q đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- - Về cấp dưỡng: Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi cháu Q. Anh T cấp dưỡng nuôi cháu C và cháu L 10.000.000 đồng/tháng (mười triệu đồng/tháng) kể từ tháng 2/2025 cho đến khi cháu C và cháu L đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Trọng T và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Trọng T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0027939 ngày 10/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Chu Thiện Nghĩa |
Quyết định số 58/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 58/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T và H ly hôn
