|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 58/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bảo Lộc, ngày 16 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 07 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N.
Địa chỉ trụ sở: Số A đường T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh T – Chức danh: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Nam B – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh B1.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn T1 – Chức vụ: Trưởng phòng – Phòng khách hàng chi nhánh B1.
Bị đơn: Ông Trần Đình D, sinh năm 1965 và bà Trần Thị T2, sinh năm 1972.
Cùng nơi cư trú: Số nhà B đường L, Thôn B, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Đình D và bà Trần Thị T2 thống nhất và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền vay gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 0122/TDC/24HM ngày 05/02/2024 và các Giấy nhận nợ số 01 ngày 06/02/2024, giấy nhận nợ số 02 ngày 07/02/2024 gốc, lãi quá hạn và lãi phạt từ ngày 27/5/2024 tạm tính đến ngày 08/8/2024 là: 7.094.243.563 đồng (Bảy tỷ không trăm chín mươi tư triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi ba đồng), trong đó tiền vay gốc 7.000.000.000 đồng, tiền lãi 94.243.563 đồng.
Kể từ ngày 09/8/2024 ông D bà T2 có trách nhiệm trả các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng, các giấy nhận nợ giữa ngân hàng và ông D, bà T2 cho đến khi ông D, bà T2 thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng.
Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 0981B/TDC/22TC ngày 10/8/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0122/TDC/24TC ngày 05/02/2024 Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh B1 với bà Trần Thi T3 và ông Trần Đình D đối với các thửa đất số 01, 02, tờ bản đồ 9 tại xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 908794, DD 908795 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 30/12/2021 đứng tên ông Trần Đình D, bà Trần Thị T2 và thửa đất số 301, tờ bản đồ số 21, tại xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 958188 đứng tên ông Trần Đình D do Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 7/12/2010 để thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp ông D, bà T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.
Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để thanh toán hết khoản nợ của ông D, bà T2 tại Ngân hàng TMCP N thì ông D, bà T2 có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả hết khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng.
Về án phí: Ông D bà T2 tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm số tiền 57.547.000 (Năm mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.519.273 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm mười chín ngàn hai trăm bảy mươi ba đồng) theo biên lai thu số 0006484 ngày 08/07/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
Về chi phí tố tụng: Ông D, bà T2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N tiền chi phí tố tụng là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |
Quyết định số 58/2024/QĐST-DS ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 58/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP N - Trần Đình D, Trần Thị T
