Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HOÀNG SU PHÌ

TỈNH HÀ GIANG

Số: 58/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Su Phì, ngày 07 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2023/TLST- HNGĐ ngày 13/11/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị N, sinh năm 1985; Số căn cước công dân: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 24/5/2022; địa chỉ: Xã B, huyện H, tỉnh H

Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1976; Số căn cước công dân: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 10/5/2021; địa chỉ: Xã B, huyện H, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 16 Nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/11/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Hoàng Văn C.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị N và anh Hoàng Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. 2.2. Về con chung: Chị Lý Thị N và anh Hoàng Văn C có 02 con chung là cháu Hoàng Thanh Q, sinh ngày 25/7/2005 (đã trưởng thành đủ 18 tuổi) và cháu Hoàng Kiều O sinh ngày 22/12/2010. Sau ly hôn, anh Hoàng Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Kiều O cho đến khi cháu O đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Kiều O với mức 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, vào ngày 20 hằng tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 20/12/2023. Anh C là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    1. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị N và anh C không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    2. 2.4. Về án phí: Chị Lý Thị N được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Giang;
  • - VKSND huyện Hoàng Su Phì;
  • - Chi cục THADS huyện Hoàng Su Phì;
  • - UBND thị trấn V;
  • - UBND xã T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Minh Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 58/2023/QÐST-HNGĐ ngày 07/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG về thuận tình ly hôn và tranh chấp nuôi con chung

  • Số quyết định: 58/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn và tranh chấp nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Hoàng Văn C.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger