Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG THỔ

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2024/QÐST-HNGĐ

Phong Thổ, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Mào Thị T, sinh ngày 15/11/2001.
  • Địa chỉ: Bản P, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu.
  • - Anh Đèo Văn T1, sinh năm sinh: 1993.
  • Địa chỉ: Bản C, xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị T và anh T1 tự nguyện chung sống với nhau và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2018, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh Lai Châu cấp vào ngày 27/11/2019. Thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc với nhau, nhưng sau đó vợ chồng bắt đầu mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, đánh cãi chửi nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai anh chị đã ly thân nhau đến nay được 04 năm, thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai. Xét thấy hôn nhân giữa hai anh chị thực sự đã trầm trọng, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, nên việc anh chị thuận tình ly hôn là phù hợp. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về con chung, cấp dưỡng nuôi con, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh T1 và chị T cũng thỏa thuận, thống nhất toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sẽ do anh T1 chịu. Ngày 26 tháng 4 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh T1 và chị T trở về đoàn tụ, nhưng anh chị không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Mào Thị T và anh Đèo Văn T1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Mào Thị T và anh Đèo Văn T1 có 01 con chung là Mào Thị Ngọc B, sinh ngày 29/10/2018. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận và thống nhất giao cháu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh T1 thỏa thuận, thống nhất: anh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng, vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T1 không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sẽ do anh T1 chịu.

[2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Mào Thị T và anh Đèo Văn T1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Mào Thị T và anh Đèo Văn T1 có 01 con chung là Mào Thị Ngọc B, sinh ngày 29/10/2018. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận và thống nhất giao cháu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh T1 thỏa thuận, thống nhất: anh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng, vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T1 không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đèo Văn T1 và chị Mào Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Anh T1 và chị T thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí sẽ do anh T1 nộp thay cả phần lệ phí cho chị T, nên anh T1 phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền lệ phí số 0000395 ngày 23/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Anh T1 đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Toà án tỉnh Lai Châu;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ;
  • - Ủy ban nhân dân xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Triệu Trung Tá

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 58/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 58/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger