|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN Số: 58/2025/QÐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Văn Giang, ngày 13 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 100/2025/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu L, sinh năm 1995.
SQ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
HKTT: Đội 6, thôn Đ, xã N, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Đ, thôn Đ, xã N, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 13/7/2015
Địa chỉ: Đ, thôn Đ, xã N, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp của cháu C: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Văn Q (là bố, mẹ đẻ của cháu)
Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Văn Lâm – Bà Nguyễn Thị Minh H – Giám đốc.
Địa chỉ: xã N, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Văn Q.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Văn Q.
Về con chung: Chị L, anh Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 13/7/2015. Hiện nay cháu C đang ở cùng anh Q. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị L nuôi cháu Nguyễn Ngọc Linh C cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Anh Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
Về tài sản chung vợ chồng: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L, anh Q không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị L, anh Q xác định vợ chồng có vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện V ( nay là Phòng G) tổng số 03 món cụ thể: Mã món vay: 6600000725182995 số tiền gốc 50.000.00 đồng ( Năm mươi triệu đồng) ngày giải ngân 19/3/2023, ngày đến hạn trả nợ gốc 19/3/2028 sản phẩm vay hộ nghèo – Trung hạn, lãi suất 6,600%/năm; lãi suất nợ quá hạn 8,580%/năm; Mã món vay: 6600000726245527 số tiền gốc 50.000.00 đồng ( Năm mươi triệu đồng) ngày giải ngân 19/8/2023, ngày đến hạn trả nợ gốc 19/3/2028 sản phẩm vay hộ nghèo – Trung hạn, lãi suất 6,600%/năm; lãi suất nợ quá hạn 8,580%/năm; Mã món vay: 6600000725184819 số tiền gốc 20.000.00 đồng ( Hai mươi triệu đồng) ngày giải ngân 19/3/2023, ngày đến hạn trả nợ gốc 19/3/2028 sản phẩm vay nước sạch và vệ sinh môi trường, lãi suất 9.000%/năm; lãi suất nợ quá hạn 11,700%/năm. Tổng số tiền gốc của 03 món vay là 120.000.000 đồng ( Một trăm hai mươi triệu đồng) và lãi tính đến ngày 05/11/2025 đối với ba món vay cụ thể: Hai món vay hộ nghèo là 307.397 đồng ( Ba trăm linh bẩy nghìn, ba trăm chín mươi bẩy đồng); 01 món vay nước sạch là 83.836 đồng ( Tám mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng). Tổng cả gốc và lãi là 120.391.233 đồng (Một trăm hai mươi triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng). Chấp nhận sự tự nguyện của anh Q trả nợ Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Văn Lâm toàn bộ số tiền gốc và lãi là 120.391.233 đồng ( Một trăm hai mươi triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng).
Kể từ ngày 06/11/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Phòng giao dịch cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho P giao dịch cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Phòng giao dịch cho vay.
Về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0002260 ngày 16/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên, trả lại chị L số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)
Anh Q tự nguyện chịu cả 3.010.000 đồng ( Ba triệu, không trăm mười nghìn đồng) (làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |
Quyết định số 58/2025/QÐST - HNGĐ ngày 13/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 58/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Diệu L xin ly hôn anh Nguyễn Văn Q
