Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 26 tháng 02 năm 2025.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Bắc H, sinh năm 1997; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 3 P, phường V, quận T, thành phố H; nơi ở hiện nay: A T, phường V, quận T, thành phố H.

- Chị Lê Thị Q, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn M, xã C, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường V, quận T, thành phố H) vào ngày 09/8/2023 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh H, chị Q trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q xác nhận có 01 người con chung tên là Nguyễn Lê Nhật H1, sinh ngày 03/10/2023. Anh H, chị Q thỏa thuận giao cháu H1 cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q xác nhận có 01 người con chung tên là Nguyễn Lê Nhật H1, sinh ngày 03/10/2023. Anh H, chị Q thỏa thuận giao cháu H1 cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi; anh H không phải cấp dưỡng cho con.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Bắc H và chị Lê Thị Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình; mỗi người chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh H và chị Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000582 ngày 05/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh H và chị Q không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - UBND phường Vĩnh Ninh (ĐKKH số 30 ngày 09/8/2023);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 58/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 58/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger