Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY NAM

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2025/QĐST-DS

Mỏ Cày Nam, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 170/2025/TLST – DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: T, Số A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L. Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Trương Minh T. Chức vụ: Giám đốc hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Đ1.

Đại diện theo ủy quyền của ông Trương Minh T: Ông Võ Minh Côn . Chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Đ1.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1972 và ông Lữ Văn D, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

  • Bà Nguyễn Thị B và ông Lữ Văn D có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, phí chậm trả lãi tính đến ngày 20/6/2025 là 1.234.993.510 đồng (Một tỷ hai trăm ba mươi bốn triệu chín trăm chín mươi ba nghìn năm trăm mười đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng); Lãi trong hạn là 151.547.945 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng); Lãi quá hạn là 71.184.939 đồng (Bảy mươi mốt triệu một trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm ba mươi chín đồng) và phí chậm trả là 12.260.626 đồng (Mười hai triệu hai trăm sáu mươi nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng). Thời hạn hoàn trả: Khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Ngoài ra, bà Nguyễn Thị B và ông Lữ Văn D phải tiếp tục liên đới chịu lãi vay trong hạn, lãi phạt quá hạn, phí chậm trả lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả tất nợ vay tại Ngân hàng.
  • Trường hợp bà Nguyễn Thị B và ông Lữ Văn D không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo đã được thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản đã ký kết để thu hồi nợ vay, tài sản phát mãi gồm:
    • Quyền sử dụng thửa đất số 142, tờ bản đồ số 11, diện tích 2.352,4m², tọa lạc ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 482399 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp cho ông Lữ Văn D ngày 31/3/2020, số vào số cấp GCN: CS07582.
    • Quyền sử dụng thửa đất số 147, tờ bản đồ số 11, diện tích 1.020,1m², tọa lạc ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 482400 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp cho ông Lữ Văn D ngày 31/3/2020, số vào sổ cấp GCN: CS07569.
  • Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Nguyễn Thị B và ông Lữ Văn D tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp số tiền 24.525.000 đồng (Hai mươi bốn triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

    Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 24.093.248 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm chín mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi tám đồng) Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011827 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

  • Về chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị B và ông Lữ Văn D phải có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b);
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b);
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b);
  • - CNVPĐKĐĐ huyện Mỏ Cày Nam (1b);
  • - Các đương sự (3b);
  • - Lưu: Hồ sơ, VP (2b).

THẨM PHÁN

Nguyễn Hoàng Kim Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 58/2025/QĐST-DS ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 58/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger