Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

Số: 58/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Quốc, ngày 27 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Ông Lương Tuấn A, sinh năm 1962.

    Địa chỉ: A P, khu phố B, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.

    - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1978.

    Địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị S, sinh năm 1971 (vợ ông Tuấn A).

    Địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Nguyên đơn ông Lương Tuấn A, bị đơn ông Nguyễn Văn M và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị S thống nhất thỏa thuận:

    - Bị đơn ông Nguyễn Văn M còn nợ vợ chồng ông Lương Tuấn A và bà Trần Thị S số tiền gốc là 630.000.000 đồng và lãi suất 1%/tháng, tính từ tháng 8/2018 đến tháng 5/2025 là 381.500.000 đồng. Tổng gốc và lãi là 1.011.500.000 đồng. Ông Lương Tuấn A và bà Trần Thị S chỉ yêu cầu ông Nguyễn Văn M trả số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

    - Phương thức trả nợ:

    • + Ngày 19/6/2025, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/7/2025, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/8/2025, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/9/2025, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/10/2025, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/11/2025, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/12/2025, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/01/2026, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/02/2026, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/3/2026, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/4/2026, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
    • + Ngày 19/5/2026, ông M sẽ trả cho ông Tuấn A, bà S số tiền còn lại là 890.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi triệu đồng) là xong nợ.

    Trường hợp đến hạn trả nợ nhưng ông M không trả thì ông Tuấn A, bà S có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và hàng tháng ông M còn phải trả thêm số tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

    Ông Lương Tuấn A, bà Trần Thị S chỉ yêu cầu một mình ông Nguyễn Văn M trả nợ. Ông M cũng đồng ý một mình trả nợ không yêu cầu ai cùng trả.

    Về án phí: Căn cứ Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Hòa giải thành các bên phải chịu 50% án phí là 21.000.000 đồng.

    Ông Lương Tuấn A là người cao tuổi được miễn án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.700.000 đồng (Hai mươi triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006958, ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

    Ông Nguyễn Văn M phải chịu án phí số tiền 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Tp Phú Quốc;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hồ Văn Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 58/2025/QĐST-DS ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 58/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận STT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger