Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH BẢO

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 58/2024/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Bảo, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/11/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Bùi Khánh H; nơi cư trú: Thôn V, xã T, huyện V, thành phố Hải Phòng;
  2. Anh Nguyễn Duy K; nơi cư trú: Tổ dân phố số B, thị trấn T, huyện H, tỉnh Nam Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/11/2024 đã được thẩm tra tại phiên hòa giải và căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, thấy:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Khánh H và anh Nguyễn Duy K tìm hiểu với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Nam Định từ ngày 06/02/2023. Như vậy, hôn nhân này là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị H và anh K chung sống hòa thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung trong tình cảm, tâm sinh lý nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không tôn trọng nhau. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên khuyên giải và bản thân anh chị đã cố gắng khắc phục những mâu thuẫn nhưng không đạt kết quả. Từ tháng 9/2023 đến nay, anh chị đã sống ly thân, không quan tâm hỏi han đến nhau, cắt đứt mọi quan hệ nghĩa vụ vợ chồng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị H và anh K đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa chị H và anh K được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/11/2024 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Khánh H và anh Nguyễn Duy K.

[2] Về con chung: Chị Bùi Khánh H và anh Nguyễn Duy K xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Bùi Cẩm T, sinh ngày 21 tháng 5 năm 2024. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao con chung Bùi Cẩm T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận này là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, phù hợp với thực tế về điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của chị H và anh K. Do đó, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị H và anh K.

[3] Về tài sản chung: Chị Bùi Khánh H và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Khánh H nhận chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy thỏa thuận trên phù hợp với quy định theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Khánh H và anh Nguyễn Duy K thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao con chung Bùi Cẩm T, sinh ngày 21/5/2024 cho chị Bùi Khánh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không xét giải quyết.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  2. - Về tài sản chung: Chị Bùi Khánh H và anh Nguyễn Duy K không yêu cầu, không xét giải quyết.
  3. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Khánh H nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0009474 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND huyện Vĩnh Bảo;
  • - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo;
  • - UBND thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Đức Vịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 58/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 58/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger