|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 577/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 30 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 642/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Hoàng T, sinh năm 1975.
- Bà La Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 04/152 L, phường T, thành phố H, tỉnh T.
Địa chỉ: Số 04/152 L, phường T, thành phố H, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng T và bà La Thị T tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V (nay là xã P), huyện P, tỉnh T vào ngày 05/9/2008. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 03 người con chung là cháu Hoàng Thái Bảo L, Hoàng Thái Nhật T và Hoàng Ngọc Khánh Th. Đến năm 2020 thì hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không còn tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, đến năm 2022 thì vợ chồng sống ly thân; hiện nay vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để mỗi người tự lựa chọn cuộc sống riêng cho mình.
- Về con chung: Có 03 con chung: Cháu Hoàng Thái Bảo L, sinh ngày 04/10/2007; Hoàng Thái Nhật T, sinh ngày 11/4/2011 và Hoàng Ngọc Khánh Th, sinh ngày 18/9/2015. Ông T, bà T thỏa thuận: Giao 03 cháu Hoàng Thái Bảo L, Hoàng Thái Nhật T và Hoàng Ngọc Khánh Th cho bà La Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cả ba cháu L, T, Th đủ 18 tuổi; ông T không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng T và bà La Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Hoàng T và bà La Thị T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí yêu cầu: Ông T, bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000***6 ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng T và bà La Thị T.
- - Về con chung: Giao 03 cháu Hoàng Thái Bảo L, Hoàng Thái Nhật T và Hoàng Ngọc Khánh Th cho bà La Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 03 cháu L, T và Th đủ 18 tuổi; ông T không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Hoàng T và bà La Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Hoàng T và bà La Thị T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Hoàng T và bà La Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000***6 ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tôn Minh Hiền |
3
Quyết định số 577/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 577/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hoàng T và La Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
